Google ads: Google Tag Manager:
  • Kinh Nghiệm - Kiến Thức
    • Quy hoạch
    • Bản Đồ Quy Hoạch
    • Tin Quy Hoạch
    • Tin tức
    • Tư vấn Luật Đất Đai
    • Tin Thị Trường
    • Tin Tức Phú Quốc
    • Kinh Nghiệm - Kiến Thức
    • Du Lịch Giải Trí

Đất vườn là gì? Phân biệt đất vườn với một số loại đất khác

Cập Nhật: 20/5/2021 | 11:36:50 AM

Đất vườn hay đất thổ vườn là những loại đất quen thuộc tại các vùng nông thôn. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu chính xác đất vườn là gì? Quy định sử dụng đất mới nhất, Phân biệt đất vườn với các loại đất khác. Nếu bạn chưa nắm rõ được những thông tin này thì hãy tham khảo bài viết dưới đây của BDS Phú Quốc nhé!

Đất vườn là gì?

Hiện tại trong Luật Đất đai không có quy định loại đất vườn. Nhưng có thể hiểu đơn giản đất vườn hay còn gọi là đất thổ vườn là bao gồm phần đất trồng cây lâu năm hoặc cây hàng năm và cả đất ở (đất thổ cư) trong cùng một thửa.

Đất vườn là loại đất chỉ có thể sử dụng với mục đích trồng cây lâu năm, cây hoa màu,.. nếu muốn xây nhà trên đất vườn thì cần phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 57 Luật đất đai 2013. Ngoài ra, hiện nay đất vườn cũng chưa được xác định là đất phi nông nghiệp hay đất nông nghiệp.

Đất vườn có thể liền kề hoặc cùng thửa với đất thổ cư hoặc có thể được tách thửa riêng.

Đất vườn là gì? Phân biệt đất vườn với một số loại đất khác

Đất vườn bao gồm phần đất trồng cây hàng năm hoặc đất trồng cây lâu năm và cả đất ở trong cùng một thửa

Đất vườn là một loại đất nằm trong nhóm đất nông nghiệp có các tiêu chí sau:

  • Phải nằm trong cùng một thửa đất có đất ở, đang có nhà ở và thuộc nhóm đất nông nghiệp.
  • Phần diện tích còn lại của thửa đất là đất vườn, ao, đất nông nghiệp.

Phân biệt đất vườn với một số loại đất khác

Nhu cầu chọn mua đất vườn tại Phú Quốc để làm nhà ở ngày càng gia tăng. Nhưng nhiều người còn chưa phân biệt rõ loại đất này với một số loại đất khác như đất ở, đất trồng cây lâu năm. Để có thể giải đáp được những thắc mắc đó hãy cùng bdsphuquoc.net.vn tìm hiểu chi tiết qua nội dung dưới đây.

Phân biệt đất vườn và đất trồng cây lâu năm

Theo Quyết định số 507/1999/QĐ-TCĐC ngày 12/10/1999 của Tổng cục Địa chính ban hành hệ thống biểu thống biểu mẫu thống kê diện tích đất đai sử dụng thống nhất trong cả nước, trong đó có quy định:

  • Đất vườn: Là diện tích đất vườn gắn liền với đất ở thuộc khuôn viên của mỗi hộ gia đình trong các khu dân cư trồng xen kẽ giữa các loại cây hàng năm với cây lâu năm hoặc giữa các cây lâu năm mà không thể tách riêng để tính diện tích cho từng loại.
  • Đất trồng cây lâu năm: Là diện tích đất chuyên trồng các loại cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lâu năm khác kể cả trong và ngoài khu dân cư, có thời gian sinh trưởng trên một năm mới được thu hoạch sản phẩm và đất vườn ươm cây giống nông nghiệp lâu năm. Tạm quy ước đất trồng chuối, dứa (thơm), nho, thanh long cũng thống kê ở chỉ tiêu này.

Đồng thời tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC của Tổng cục Địa chính ngày 30/11/2001 hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Mục đích sử dụng đất và ký hiệu quy ước (hướng dẫn ghi trong Sổ địa chính và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) có loại đất làm vườn (Vườn) và đất trồng cây lâu năm (LN) thuộc nhóm đất nông nghiệp.

Như vậy sự khác nhau chủ yếu giữa đất vườn và đất trồng cây lâu năm là: Thửa đất được xác định là đất vườn phải gắn liền với đất ở thuộc khuôn viên của mỗi hộ gia đình trong khu dân cư.

Phân biệt đất vườn và đất ở

Theo quy định của Luật đất đai 2013 có quy định về đất ở và đất vườn tách biệt nhau vì những điểm khác biệt sau :

  • Đất ở: Mục đích sử dụng đất ở chính là dùng để xây nhà kiên cố hay đúng như tên gọi của nó là dùng đất ở. Đất ở nếu như chủ sở hữu chưa muốn xây dựng nhà ở có thể dùng sử dụng dùng để trồng cây hàng năm, trồng hoa màu mà không bị xử phạt vi phạm hành chính vì trong nghị định 102/2014/NĐ-CP không có quy định về xử phạt về hành vi này.
  • Đất vườn: Đất vườn có thể liền kề cùng một thửa với đất ở hoặc được tách riêng ra một thửa độc lập. Đất vườn khác so với đất ở là mục đích sử dụng của đất vườn có thể dùng để trồng cây hàng năm, trồng hoa màu nhưng nếu như muốn dùng để xây nhà ở thì cần phải làm thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại điều 57 luật đất đai 2013 nếu không sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất sai mục đích. Tuy nhiên đất vườn không được xác định vào nhóm đất nông nghiệp hay nhóm đất phi nông nghiệp theo như phân loại đất tại điều 10 luật đất đai 2013.

>>> Tìm hiểu thêm: Đất 10% là gì?

Quy định sử dụng đất vườn mới nhất

1. Đất vườn có được xây nhà không?

Hiện nay, chưa có quy định xác định chính xác đất vườn là đất nông nghiệp hay đất phi nông nghiệp. Tuy nhiên, dù là loại đất nào thì đất vườn chính xác không phải đất ở và không thể xây dựng nhà ở khi chưa xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 

Đất vườn là gì? Phân biệt đất vườn với một số loại đất khác

Đất vườn có xây nhà được không?

Khi muốn xây nhà trên đất vườn, người có nhu cầu sử dụng cần chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 57 Luật đất đai 2013. 

Điều kiện để chuyển đổi mục đích đất vườn sang đất ở được quy định tại Điều 30 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP như sau: 

  • Đất phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ tương tự chứng minh quyền sử dụng đất. 
  • Người xin chuyển đổi sử dụng đất phải là người chấp hành đúng luật đất đai tại địa phương, có văn bản UBND xã, phường, thị trấn có đất xác nhận.
  • Đất được sử dụng ổn định và không có bất kỳ tranh chấp nào. 
  • Diện tích đất xin chuyển đổi phải đúng với quy hoạch, kế hoạch của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã xét duyệt. 
  • Đất vườn muốn chuyển thành đất ở không được nằm trong phạm vi đất quy hoạch của cơ quan Nhà nước. 

2. Đất vườn có được cấp Sổ đỏ không?

Theo quy định về đất đai, đất vườn được xác định là đất cùng thửa với đất xây dựng nhà ở (đất thổ cư). Chính vì vậy, đất vườn có được cấp Sổ đỏ hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố.

Căn cứ vào Điều 101 Luật Đất đai 2013, điều kiện cấp Sổ đỏ cho đất vườn bao gồm:

  • Đất được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/07/2004.
  • Không vi phạm pháp luật về đất đai.
  • Không có tranh chấp.
  • Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch.

3. Đất vườn có bán được không?

Đất vườn được phép mua bán nếu chủ sở hữu có đầy đủ giấy tờ pháp lý và không dính quy hoạch, tranh chấp, kiện tụng. Trường hợp đất vườn nằm trong nhóm đất nông nghiệp không được phép chuyển nhượng theo quy định của pháp luật thì chủ sử dụng không được phép bán.

Điều kiện, hồ sơ, thủ tục chuyển đất vườn sang đất ở

Điều kiện chuyển đất vườn sang đất ở

Hộ gia đình, cá nhân chỉ được chuyển đất vườn sang đất ở nếu được UBND cấp huyện nơi có đất cho phép. UBND cấp huyện chỉ cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển từ đất vườn sang đất ở khi đủ 02 điều kiện sau:

  • Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện cho phép chuyển sang đất ở (nếu không cho phép thì phải đợi).
  • Có đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.

Lưu ý: Kế hoạch sử dụng đất hàng năm được công khai nên người dân có thể tự mình kiểm tra hoặc hỏi ý kiến của công chức địa chính xã, phường, thị trấn.

Đất vườn là gì? Phân biệt đất vườn với một số loại đất khác

Thủ tục chuyển đổi đất vườn sang đất ở mới nhất

Trình tự, thủ tục chuyển đất vườn sang đất ở

Căn cứ Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, việc chuyển từ đất vườn sang đất ở được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ gồm:

  • Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng).

Bước 2. Nộp và tiếp nhận hồ sơ

- Nơi nộp hồ sơ:

  • Cách 1: Nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa để chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường.
  • Cách 2: Nơi chưa tổ chức Bộ phận một cửa thì nộp trực tiếp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.

- Tiếp nhận hồ sơ:

  • Nếu hồ sơ đầy đủ thì bộ phận tiếp nhận sẽ ghi vào sổ tiếp nhận và trao phiếu tiếp nhận cho người nộp (trong phiếu ghi rõ hạn trả kết quả).
  • Nếu hồ sơ thiếu, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3. Giải quyết yêu cầu

Giai đoạn này thì người dân cần lưu ý nghĩa vụ quan trọng nhất là nộp tiền sử dụng đất.

Bước 4. Trả kết quả

Thời gian giải quyết: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

Lưu ý: Thời gian trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

Chi phí chuyển đất vườn sang đất ở

Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, khi chuyển từ đất vườn sang đất ở có thể xảy ra 02 trường hợp và tiền sử dụng đất ở mỗi trường hợp là khác nhau.

Đất vườn là gì? Phân biệt đất vườn với một số loại đất khác

Tính toán chi phí chuyển đất vườn sang đất ở 2021

Trường hợp 1: Chuyển từ đất vườn trong cùng thửa đất có nhà ở

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp sau:

  • Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai 2013 sang làm đất ở;
  • Chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01/7/2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở.

Để dễ hiểu hơn, chúng tôi đã khái quát thành công thức tính tiền sử dụng đất như sau:

Tiền sử dụng đất phải nộp = 50% x (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở - Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp)

Trường hợp 2: Chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở

Nếu đất vườn là đất trồng cây hàng năm hoặc cây lâu năm thì tiền sử dụng đất được tính theo điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP.

Khi hộ gia đình, cá nhân chuyển đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì số tiền phải nộp xác định như sau:

Tiền sử dụng đất phải nộp = Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở - Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp

Mặc dù có cách tính như trên nhưng để tính được số tiền sử dụng đất thì người dân phải biết giá đất theo Bảng giá đất, địa chỉ thửa đất, vị trí thửa đất.

Trên đây là những giải đáp của Bds Phú Quốc về đất vườn là gì và những quy định sử dụng đất hay chuyển đổi mục đích đất vườn sang đất ở. Hy vọng với những chia sẻ trên bạn sẽ có thêm kiến thức để sử dụng đất hiệu quả cũng như đưa ra được quyết định có nên mua đất vườn tại Phú Quốc không. 

Hãy tiếp tục theo dõi Bds Phú Quốc để có thêm những kiến thức bất động sản bổ ích nhé!

(Nguồn: BDS Phú Quốc)

Bình luận
  • Quảng cáo phải tin tức
Thiết kế © 2021 bdsphuquoc.net.vn
0902266769
Google Ads: Google Tag Manager: