Google ads: Google Tag Manager:
  • Tư vấn Luật Đất Đai
    • Quy hoạch
    • Bản Đồ Quy Hoạch
    • Tin Quy Hoạch
    • Tin tức
    • Tư vấn Luật Đất Đai
    • Tin Thị Trường
    • Tin Tức Phú Quốc
    • Kinh Nghiệm - Kiến Thức
    • Du Lịch Giải Trí

Sổ đỏ đất rừng (sổ đất rừng) và những pháp lý liên quan

Cập Nhật: 13/7/2021 | 2:48:30 PM

Đất rừng vốn không được nhắc đến nhiều trong các giao dịch nhà đất Phú Quốc nên khái niệm Sổ đỏ đất rừng hay sổ đất rừng ít người biết đến.

Những nhà đầu tư đang có ý định mua bán, chuyển nhượng đất rừng hay định chuyển đổi đất rừng sang đất ở,... đều khá băn khoăn với các quy định pháp lý. Thắc mắc phổ biến nhất đó là: Đất rừng có được cấp sổ đỏ không? Hay còn có loại giấy tờ nào khác? Thủ tục xin cấp sổ đỏ đất rừng như thế nào? Khi thu hồi đất rừng có sổ đỏ thì có được đền bù hay không? Bài viết dưới đây dựa trên những quy định hiện hành sẽ cung cấp các thông tin cơ bản và cần thiết nhất về sổ đất rừng.

Để được cấp sổ đỏ thì đất rừng cũng cần phải đáp ứng những điều kiện do pháp luật hiện hành quy định

Sổ đỏ đất rừng là gì?

Sổ đỏ đất rừng hay Sổ đất rừng là loại sổ (giấy) ghi nhận quyền sử dụng đất rừng. Trước đây, sổ này do Lâm trường cấp và có tên gọi là sổ xanh. Tuy nhiên, việc điều chỉnh các quy định pháp luật dần thay đổi các loại giấy chứng nhận nên hiện nay, nhắc đến sổ đất rừng, người ta nghĩ ngay đến sổ đỏ cấp cho đất rừng.

Việc cấp sổ đỏ cho đất rừng có thể dựa trên các điều kiện quy định tại điều 100 hoặc 101 Luật Đất đai 2013.

Điều kiện cấp sổ đỏ cho đất rừng

Theo Điều 33 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai thì chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng mà vốn để trồng rừng, tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng rừng hoặc tiền nộp cho Nhà nước khi được giao rừng có thu tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và có một trong các giấy tờ sau đây thì được cấp Sổ đỏ.

1. Giấy chứng nhận hoặc một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này mà trong đó xác định Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất để trồng rừng sản xuất;

2. Giấy tờ về giao rừng sản xuất là rừng trồng;

3. Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với rừng sản xuất là rừng trồng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật;

4. Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đã có hiệu lực pháp luật;

5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư không có giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này mà đã trồng rừng sản xuất bằng vốn của mình thì phải được Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai;

6. Đối với tổ chức trong nước thực hiện dự án trồng rừng sản xuất bằng nguồn vốn không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy chứng nhận đầu tư để trồng rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư;

7. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án trồng rừng sản xuất thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư để trồng rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư;

8. Trường hợp chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này, phải có văn bản thỏa thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng rừng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.”

Trong trường hợp này, người sở hữu phải có:

  • Giấy tờ về giao rừng sản xuất là rừng trồng
  • Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với rừng sản xuất là rừng trồng đã được công chứng hoặc chứng thực
  • Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đã có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp không có giấy tờ thì thửa đất rừng phải được Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.

Hồ sơ xin cấp sổ đỏ cho đất rừng 

Khi đã có đủ các điều kiện để được cấp sổ đỏ cho đất rừng, chủ sở hữu cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ sau đây: 

  • Đơn đăng ký xin cấp Sổ đỏ (theo mẫu). 
  • Có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về quyền sử dụng đất. 
  • Chủ sở hữu cần có một trong các loại giấy tờ để chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng. 
  • Sơ đồ về tài sản gắn liền với mảnh đất rừng. 
  • Các loại chứng từ để thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

Chủ sở hữu đất rừng có có nhu cầu cấp sổ đỏ nộp hồ sơ tại phòng tài nguyên và môi trường Phú Quốc để thực hiện các thủ tục cấp sổ đỏ.

Chủ sở hữu đất rừng có có nhu cầu cấp sổ đỏ nộp hồ sơ tại phòng tài nguyên và môi trường để thực hiện các thủ tục cấp sổ đỏ.

Thu hồi đất rừng có được đền bù không?

Đất rừng ở Phú Quốc có được bồi thường khi thu hồi hay không thì còn tùy trường hợp nhưng phải đảm bảo khu đất đó đã có Sổ đỏ đất rừng hay đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo luật đất đai hiện hành.

Điều kiện bồi thường đất rừng khi bị thu hồi

  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm;
  • Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
  • Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
  • Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
  • Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Chi phí bồi thường đất rừng khi đã đầu tư

Chủ sở hữu được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất rừng sản xuất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng căn cứ theo Điều 76 Luật đất đai 2013. Cụ thế, đất được bồi thường là đất rừng sản xuất nhưng không thuộc các trường hợp sau đây:

  • Một là, đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp;
  • Hai, đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;
  • Ba, đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng;
  • Bốn, đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;
  • Năm, đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp.

Được bồi thường chi phí đầu tư vào đất khi Nhà nước thu hồi đất rừng sản xuất trong hạn mức của hộ gia đình, cá nhân, theo Điều 77 Luật đất đai 2013.

Ngoài ra, căn cứ theo Điều 78 Luật đất đai hiện hành thì Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm khi Nhà nước thu hồi đất thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại nếu chi phí này không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

Trên đây là nội dung về “Sổ đỏ đất rừng (sổ đất rừng) và những pháp lý liên quan”. Nếu trong bài viết còn vấn đề nào chưa rõ ràng, cần được tư vấn thêm, vui lòng liên hệ ngay với BDS Phú Quốc qua hotline 090.2266.769 để được hỗ trợ.

(Nguồn: BDS Phú Quốc)

Bình luận
  • Quảng cáo phải tin tức
Thiết kế © 2021 bdsphuquoc.net.vn
0902266769
Google Ads: Google Tag Manager: