Google ads: Google Tag Manager:
  • Kinh Nghiệm - Kiến Thức
    • Quy hoạch
    • Bản Đồ Quy Hoạch
    • Tin Quy Hoạch
    • Tin tức
    • Tư vấn Luật Đất Đai
    • Tin Thị Trường
    • Tin Tức Phú Quốc
    • Kinh Nghiệm - Kiến Thức
    • Du Lịch Giải Trí

Điều kiện, thủ tục sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp mới nhất

Cập Nhật: 19/4/2021 | 4:47:29 PM

Đất nông nghiệp được cấp sổ đỏ sẽ giúp ích cho người mua rất nhiều. Tuy nhiên những thủ tục sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp lại không phải ai cũng hiểu rõ. Dưới đây là một số vấn đề về sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp người dân nên biết.

1. Điều kiện sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp

Để tiến hành sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp người sử dụng đất cần có đầy đủ các điều kiện được quy định cụ thể ở Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng, tặng cho:

  • Điều kiện 1: Có Giấy chứng nhận, trừ 02 trường hợp.
  • Điều kiện 2: Đất không có tranh chấp.
  • Điều kiện 3: Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
  • Điều kiện 4: Trong thời hạn sử dụng đất (còn thời hạn sử dụng đất).

Ngoài điều kiện của bên chuyển nhượng, tặng cho để việc sang tên hợp pháp thì bên nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho phải có đủ điều kiện (không thuộc trường hợp bị cấm nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho).

2. Các bước sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp

Nếu đất đáp ứng được các điều kiện trên thì bạn mới có thể tiến hành làm thủ tục sang tên đất nông nghiệp theo 4 bước dưới đây:

  • Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ cho thủ tục sang tên sổ đỏ

Theo khoản 1 Điều 188 luật Đất đai 2013 sửa đổi, muốn thực hiện quyền chuyển nhượng sử dụng đất người dân phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Người dân phải chứng minh được đất nông nghiệp của mình không có sự tranh chấp. Ngoài ra, mảnh đất nông nghiệp đó phải còn hạn sử dụng.

Điều kiện, thủ tục sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp mới nhất

Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý để việc sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp được thuận lợi

Một số giấy tờ cần chuẩn bị:

Đối với bên chuyển nhượng:

- 02 bản sao hộ khẩu

- 02 bản sao chứng minh thư của bên chuyển nhượng

- 02 bản sao giấy đăng ký kết hôn khi có gia đình hoặc giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân khi chưa có gia đình

- Giấy chứng nhận quyền sử đụng đất.

Đối với bên nhận chuyển nhượng:

- 02 bản sao hộ khẩu

- 02 bản sao chứng minh thư của bên nhận chuyển nhượng

- 02 bản sao giấy đăng ký kết hôn khi có gia đình hoặc giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân khi chưa có gia đình.

>>> Có thể bạn quan tâm: Đất nền Phú Quốc

  • Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính

Để hoàn thiện hồ sơ sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp, người sang tên phải nộp chứng cứ hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ ban đầu, cụ thể:

- Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 01/LPTB) (02 bản, do bên mua ký)

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 03/BĐS-TNCN) (02 bản, do bên bán ký. Riêng trường hợp cho tặng 04 bản).

- Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Mẫu số 01/TK-SDDPNN) (nếu là nhà ở, đất ở đô thị).

  • Bước 3: Nộp hồ sơ sang tên sổ đỏ

Người sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp tiến hành nộp hồ sơ sang tên sổ đỏ lên ủy ban nhân dân cấp Huyện nơi có đất cần sang nhượng. Hồ sơ sang tên cụ thể như sau:

- Đơn xin đăng ký biến động quyền sử dụng đất nông nghiệp (theo mẫu).

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp (bản sao có công chứng).

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao có công chứng).

- CMND, sổ hộ khẩu của cả hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng ( bản sao có công chứng).

- Tờ khai lệ phí trước bạ.

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

- Nếu chuyển nhượng một phần thửa đất thì phải có hồ sơ kỹ thuật thửa đất, đo đạc tách thửa phần diện tích chuyển nhượng.

  • Bước 4: Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

Văn phòng đăng ký đất đai sẽ có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì được giải quyết theo quy định trong thời hạn 10 ngày có biến động.

3. Thời gian sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp là bao lâu?

Tại Điểm a, Khoản 4, Điều 95, Luật Đất đai 2013 quy định: Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi khi Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

Và tại khoản 6 Điều này quy định thời hạn đăng ký không quá 30 ngày, kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế.

Như vậy, căn cứ theo Điều 95, luật Đất đai 2013 thì thời hạn “sang tên sổ đỏ” sẽ là không quá 30 ngày, kể từ ngày có thay đổi.

Tuy nhiên, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013 tại khoản l Điều 61 quy định việc chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày.

Như vậy, Nghị định số 43 hướng dẫn chi tiết luật đất đai 2013 quy định rõ về thời gian sang tên sổ đỏ chỉ trong vòng 10 ngày có biến động.

Thời gian sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp

Thời gian sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp 2021 tối đa là 10 ngày

4. Chi phí sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp?

3 khoản phí bạn phải nộp khi tiến hành sang tên sổ đỏ là:

- Phí công chứng

- Thuế thu nhập cá nhân

- Lệ phí trước bạ.

>>> Tham khảo thêm: Chi phí chuyển đất nông nghiệp sang đất thổ cư

5. Trường hợp cấm sang tên Sổ đỏ đất nông nghiệp?

Cấm sang tên Sổ đỏ đất nông nghiệp được áp dụng đối với một số trường hợp người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho không đủ điều kiện, nếu vi phạm sẽ bị phạt tiền và buộc trả lại đất.

Căn cứ Điều 191 Luật Đất đai 2013, các trường hợp sau đây không được (cấm) nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất:

Trường hợp 1: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất (bao gồm cả đất nông nghiệp).

Trường hợp 2: Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (không áp dụng đối với toàn bộ đất nông nghiệp mà chỉ cấm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất).

Trường hợp 3: Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa (chỉ áp dụng đối với đất trồng lúa).

- Hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi có ít nhất một thành viên của hộ gia đình không thuộc đối tượng được hưởng lương thường xuyên; đối tượng đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp xã hội.

- Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là cá nhân không thuộc đối tượng được hưởng lương thường xuyên; đối tượng đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp xã hội.

Trường hợp 4: Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

Hay nói cách khác, hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải đáp ứng một số điều kiện:

- Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển ra khỏi phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó.

- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó.

Pháp luật đất đai không “cấm sang tên Sổ đỏ đất nông nghiệp” trong mọi trường hợp, tùy vào trường hợp cụ thể sẽ có quy định không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất (trong đó có đất nông nghiệp hoặc từng loại đất nông nghiệp cụ thể như đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng).

Trên đây là các nội dung tư vấn luật đất đai liên quan đến vấn đề Thủ tục sang tên sổ đất nông nghiệp mới nhất. Nếu quý khách hàng có nhu cầu hỗ trợ thực hiện các thủ tục sang tên sổ đỏ tại Phú Quốc một cách nhanh chóng, xin vui lòng liên hệ ngay Bds Phú Quốc theo số hotline để được hỗ trợ tận tình.

(Nguồn: BDS Phú Quốc)

Bình luận
  • Quảng cáo phải tin tức
Thiết kế © 2021 bdsphuquoc.net.vn
0902266769
Google Ads: Google Tag Manager: